Thông báo

Kế hoạch tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo huyện Đăk Tô, năm học 2019-2020
Ngày 16/3/2020, Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô ban hành Kế hoạch số 30/KH-UBND về tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo huyện Đăk Tô năm học 2019-2020 để chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ đảo bảo mục đích, yêu cầu tuyển dụng.

Thông qua tuyển dụng, nhằm bổ sung đủ về số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô. Việc tuyển dụng phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, chức danh nghề nghiệp viên chức, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; công tác tuyển dụng phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định của pháp luật, lựa chọn được những người có trình độ chuyên môn theo yêu cầu, tiêu chuẩn của vị trí việc làm cần tuyển. Các nội dung liên quan trong Kế hoạch như sau:

I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG         

Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng: 96 chỉ tiêu

- Giáo viên Mầm non: 76 chỉ tiêu

- Giáo viên Tiểu học: 18 chỉ tiêu (giáo viên tiểu học đa môn: 14 chỉ tiêu; giáo viên Tiếng Anh: 04 chỉ tiêu).

- Giáo viên Trung học cơ sở: 02 chỉ tiêu (Trong đó: môn Hóa học: 01 chỉ tiêu; môn Ngữ văn: 01 chỉ tiêu).

II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN NGƯỜI DỰ TUYỂN

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức

- Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

- Tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên;             

- Có phiếu đăng ký dự tuyển;

- Có lý lịch rõ ràng;

- Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;

- Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức

- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

3. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể

3.1. Giáo viên mầm non hạng IV - Mã số V.07.02.06

- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên;

+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số;

+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

3.2. Giáo viên Tiểu học hạng IV- Mã số V.07.03.09

a) Đối với giáo viên tiểu học đa môn

 - Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học trở lên;

+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số;

+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập.

b) Đối với giáo viên tiểu học môn Tiếng Anh

- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm Tiếng Anh trở lên;

+ Có trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số;

+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

+ Có đủ năng lực ngôn ngữ bậc 4 đối với người tốt nghiệp cao đẳng sư phạm chuyên ngành Tiếng Anh; bậc 5 đối với người tốt nghiệp đại học chuyên ngành Tiếng Anh theo Đề án ngoại ngữ 2020;

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Tiếng Anh tiểu học do cơ sở đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định cấp;

+ Đảm bảo về năng lực ngôn ngữ và năng lực sư phạm để giảng dạy Tiếng Anh ở tiểu học.

- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập.

3.3. Giáo viên Trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.12

- Tiêu chuẩn về trình độ, đào tạo, bồi dưỡng:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn dự tuyển trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở.

+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số.

+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.

III. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG: Xét tuyển

Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:

1. Vòng 1

- Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2 quy định tại điểm 2 Mục IV Kế hoạch này.

- Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh tham dự vòng 2.

- Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét vòng 2.

2. Vòng 2

a) Thực hành để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển bằng hình thức soạn giáo án, cụ thể:

- Đối với giáo viên mầm non: Soạn giáo án môn làm quen với Toán hoặc với Tiếng Việt (thời gian là 120 phút).

-  Đối với với giáo viên Tiểu học:

+ Thí sinh dự tuyển ngạch giáo viên Tiểu học môn Tiếng Anh tiến hành soạn giáo án môn Tiếng Anh, chương trình từ lớp 3 đến lớp 5 (thời gian là 120 phút).

+ Thí sinh dự tuyển ngạch giáo viên Tiểu học đa môn: Soạn giáo án môn Toán hoặc Tiếng Việt trong chương trình tiểu học (thời gian là 120 phút).

- Đối với giáo viên Trung học cơ sở: Soạn giáo án theo môn đăng ký dự tuyển (thời gian là 120 phút).

b) Điểm thực hành được tính theo thang điểm 100.

c) Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả thực hành.

IV. CÁCH XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có kết quả điểm thực hành đạt từ 50 điểm trở lên.

- Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2. Trường hợp có 02 người trở lên có kết quả điểm thực hành vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm thực hành vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

3. Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi thực hành tại vòng 2, cụ thể đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng như sau:

- Được cộng 7,5 điểm: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B.

- Được cộng 5 điểm: Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động

- Được cộng 2,5 điểm: Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

4. Người không trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức không được bảo lưu kết quả tuyển dụng cho các kỳ tuyển dụng lần sau.

V. HỒ SƠ DỰ TUYỂN, LỆ PHÍ XÉT TUYỂN

1. Hồ sơ dự tuyển gồm

- Phiếu đăng ký dự tuyển;

- Sơ yếu lý lịch (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận);

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Bản sao có chứng thực các văn bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chuyên môn, chứng chỉ;

- Các loại giấy chứng nhận thuộc diện ưu tiên (nếu có);

- 02 bì thư có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận;

- 02 ảnh thẻ (4 x 6).

Các loại giấy tờ trên đây phải đầy đủ, sạch sẽ, không tẩy xóa và đựng trong bì hồ sơ quy định.

Mẫu hồ sơ dự tuyển: Phát hành tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đăk Tô.

2. Lệ phí xét tuyển

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

VI. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM XÉT TUYỂN

1. Dự kiến trình tự, thời gian

- Ngày 16/3/2020: Ủy ban nhân dân huyện ban hành Thông báo tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo năm học 2019-2020 trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện, niêm yết tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.

- Ngày 16/3/2020 đến ngày 15/4/2020: Phát hành và tiếp nhận hồ sơ của các thí sinh đăng ký dự tuyển. Địa điểm tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đăk Tô (trừ ngày nghỉ, thứ 7, Chủ nhật).

- Ngày 16/4/2020 đến ngày 17/4/2020: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp với Phòng Nội vụ huyện tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo huyện Đăk Tô năm học 2019-2020; Ban giám sát việc tuyển dụng viên chức.

- Ngày 20/4/2020 đến ngày 21/4/2020: Hội đồng tuyển dụng xem xét, ban hành Quyết định thành lập các ban: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; Ban kiểm tra sát hạch.

* Xét tuyển vòng 1: Từ ngày 23/4/2020 đến ngày 08/5/2020

- Tiến hành kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm.

- Thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự vòng 2.

* Xét tuyển vòng 2: Ngày 23/5/2020

Thực hành để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.

2. Địa điểm: Tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, khối 8, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

Tùy theo tình hình cụ thể, Hội đồng tuyển dụng có thể điều chỉnh về thời gian, địa điểm cho phù hợp.

VII. QUY CHẾ VÀ NỘI QUY TUYỂN DỤNG

Thực hiện theo quy định tại Nghị định hợp nhất số 03/NĐHN-BNV ngày 21/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập./.

BAN BIÊN TẬP TRANG TTĐT HUYỆN


DANH SÁCH TIN BÀI